(+84) 236.3827111 ex. 402

Chia mạng con - cấu hình IP và định tuyến tĩnh


Cho sơ đồ mạng như sau:

Yêu cầu: Dùng mạng 192.168.1.0/24; chia mạng con, sau đó cấu hình IP và định tuyến cho sơ đồ này.

Cấu hình bảo vệ cổng console & cho phép SSH trên Router R1.

Cấu hình thêm: Cấu hình Router R1 làm DHCP Server để cấp phát IP cho các PC11 & PC12. (Xem HD tại bước 7)

Bước 1) Tìm b, liệt kê thông tin IP vào bảng

Với mạng & sơ đồ đã cho thì chúng ta có:

a=24

n=3

m=60 (vùng có số host lớn nhất)

Thay các số vào hệ bất phương trình sau đểm tìm số bits cần mượn (b)

Tìm được b=2

Bước nhảy = 232-a-b = 232-24-2 = 26 = 64

Subnet mask mới: /a+b ~ /24+2 ~ /26 ~ 255.255.255.192

Cấp cho vùng

Network Address

Subnet Mask

StartIP

LastIP

Broadcast Address

1

192.168.1.0

255.255.255.192

192.168.1.1

192.168.1.62

192.168.1.63

2

192.168.1.64

255.255.255.192

192.168.1.65

192.168.1.126

192.168.1.127

3

192.168.1.128

255.255.255.192

192.168.1.129

192.168.1.190

192.168.1.191

192.168.1.192

255.255.255.192

192.168.1.193

192.168.1.254

192.168.1.255

Bước 2) Cấp IP cho các thiết bị trong sơ đồ

Router là thiết bị định tuyến và nó chia tách các vùng mạng (Miền quảng bá – Broadcast Domain); mỗi 1 cổng trên Router sẽ nối về 1 vùng riêng biệt.

Thiết bị

Port

IPv4

Subnet Mask

Gateway

Router R1

F0/0

192.168.1.62

255.255.255.192

No

PC11

FastEthernet

192.168.1.1

255.255.255.192

192.168.1.62

PC12

FastEthernet

192.168.1.2

255.255.255.192

192.168.1.62

Router R1

S0/0/0

192.168.1.65

255.255.255.192

No

Router R2

S0/0/1

192.168.1.66

255.255.255.192

No

Router R2

F0/0

192.168.1.190

255.255.255.192

No

PC21

FastEthernet

192.168.1.129

255.255.255.192

192.168.1.190

PC22

FastEthernet

192.168.1.130

255.255.255.192

192.168.1.190

Bước 3) Cấu hình IP

Bước 3.1) Vùng 1

Trên PC11:

Trên PC12:

Cổng F0/0 trên Router R1:

Router> enable

Router# configure terminal

Router(config)# hostname R1

R1(config)#


R1(config)# interface F0/0

R1(config-if)# no shutdown

R1(config-if)# ip address 192.168.1.62 255.255.255.192

R1(config-if)# exit

R1(config)#

Bước 3.2) Vùng 2

Cổng S0/0/0 trên Router R1:

R1(config)# interface S0/0/0

R1(config-if)# no shutdown

R1(config-if)# ip address 192.168.1.65 255.255.255.192

R1(config-if)# exit

R1(config)#

Cổng S0/0/1 trên Router R2:

Router> enable

Router# configure terminal

Router(config)# hostname R2

R2(config)#


R2(config)# interface S0/0/0

R2(config-if)# no shutdown

R2(config-if)# ip address 192.168.1.65 255.255.255.192

R2(config-if)# exit

R2(config)#

Bước 3.3) Vùng 3

Trên PC21:

Trên PC22:

Cổng F0/0 trên Router R2:

R2(config)# interface F0/0

R2(config-if)# no shutdown

R2(config-if)# ip address 192.168.1.190 255.255.255.192

R2(config-if)# exit

R2(config)#

Bước 4) Định tuyến tĩnh

Router R1 biết được các vùng mà nó đang nối trực tiếp, đó là vùng 1 - 192.168.1.0/26 và vùng 2 - 192.168.1.64/26; R1 chưa biết đường đi đến vùng 3 - 192.168.1.128/26.

Vì vậy chúng ta phải chỉ đường cho R1 đến vùng 3 - 192.168.1.128/26.

Có 2 cách “chỉ đường”:

Cách 1) Sử dụng Exit Interface trên chính R1

R1(config)# ip route 192.168.1.128 255.255.255.192 S0/0/0

Cách 2) Sử dụng Nexthop (Neighbor)

R1(config)# ip route 192.168.1.128 255.255.255.192 192.168.1.66

Với 192.168.1.66 là địa chỉ IP của Router láng giềng.

Đối với Router R2 thì nó biết được vùng 3 - 192.168.1.128/26 và vùng 2 - 192.168.1.64/26; R2 chưa biết đường đi đến vùng 1 - 192.168.1.0/26.

R2(config)# ip route 192.168.1.0 255.255.255.192 S0/0/1

Hoặc

R2(config)# ip route 192.168.1.0 255.255.255.192 192.168.1.65

Bước 5) Kiểm tra lại toàn bộ thông tin cấu hình & kiểm tra thông mạng

//Lưu cấu hình

R1# write //Hoặc copy running-config startup-config

R2# write

//Xem lại toàn bộ cấu hình

R1# show running-config

R2# show running-config

//Xem bảng định tuyến

R1# show ip route


R2# show ip route

//Xem thông tin IP trên các interface

R1# show ip interface brief

R2# show ip interface brief

//Kiểm tra thông mạng

Đứng tại PC11 PING đến tất cả các vị trí trong sơ đồ

Bước 6) Cấu hình bảo vệ cổng console & cho phép SSH trên Router R1

R1(config)# line console 0

R1(config-line)# password dtu@123

R1(config-line)# login

R1(config-line)# exit

//Cấu hình cho phép SSH

hostname R1

enable secret "pw" //"pw" là chuỗi password

ip domain-name dtu.vn //dtu.vn là chuỗi domain-name

username dtu password dtu123 //tạo user dtu với pw là dtu123

crypto key generate rsa //nhập 1024

ip ssh version 2

line vty 0 4 //có 16 line (0->15)

transport input ssh

login local

exit

Đứng tại máy PC từ xa thực hiện lệnh: SSH -L "username đã tạo" "IP of router R1"

//Nhập password of username đã tạo ở trên


Bước 7) Cấu hình thêm: Cấu hình Router R1 làm DHCP Server để cấp phát IP cho các PC11 & PC12.

Đứng tại Router R1, mode Global Configuration, khai báo 1 pool có tên LAN1

//Như phần chia mạng con ở trên thì Vùng 1 được cấp mạng 192.168.1.0/26

//Và IP của cổng F0/0 (192.168.1.62/26) trên Router R1 sẽ làm Gateway cho các PC trong Vùng 1


R1(config)# ip dhcp pool LAN1

R1(dhcp-config)#network 192.168.1.0 255.255.255.192

R1(dhcp-config)#default-router 192.168.1.62

R1(dhcp-config)#dns-server 8.8.8.8

R1(dhcp-config)#exit

R1(config)#

//Lưu ý: Nhớ học thuộc đoạn cấu hình này!


Đứng tại PC11 & PC12, chúng ta chọn cấu hình IP động:

By: dangocuong@gmail.com