(+84) 236.3827111 ex. 402

Chia mạng con (Subnetting) và cấu hình IPv4


Cho sơ đồ mạng như sau:

Dùng mạng 172.16.0.0/16, chia mạng con & cấu hình cho sơ đồ này.

Bước 1) Tìm số bits cần mượn (b), tính bước nhảy, liệt kê thông tin IP vào bảng

a=16 n=4 m=115+25=40 (vùng có số host lớn nhất)

Thay các số vào hệ bất phương trình:

Tính được b=[2,8]

Chọn b=8

Bước nhảy = 232-16-8 = 28

Bước nhảy ~ 1.0

Liệt kê thông tin IP vào bảng:


Cấp cho vùng

Network Address

Subnet Mask

StartIP

LastIP

Broadcast

Sales vs Management (Vùng 1)

172.16.0.0

255.255.255.0

172.16.0.1

172.16.0.254

172.16.0.255

RA-RB (Vùng 2)

172.16.1.0

255.255.255.0

172.16.1.1

172.16.1.254

172.16.1.255

Marketing (Vùng 3)

172.16.2.0

255.255.255.0

172.16.2.1

172.16.2.254

172.16.2.255

Research (Vùng 4)

172.16.3.0

255.255.255.0

172.16.3.1

172.16.3.254

172.16.3.255

172.16.4.0

255.255.255.0

172.16.4.1

172.16.4.254

172.16.4.255

Bước 2) Cấp IP cho các máy trong sơ đồ

Các máy trong vùng Sales vs Management sẽ lấy IP từ 172.16.0.2/24 đến 172.16.0.254/24; vì địa chỉ 172.16.0.1/24 đã được cấp cho F0/0 trên RouterA.

Bước 3) Cấu hình IP

Bước 3.1) Vùng 1 - Sales vs Management

PC-Sales:


PC-Management:

Cổng F0/0 trên RouterA:

Router> enable

Router# configure terminal

Router(config)# hostname RouterA

RouterA(config)#


RouterA(config)# interface F0/0

RouterA(config-if)# no shutdown

RouterA(config-if)# ip address 172.16.0.1 255.255.255.0

RouterA(config-if)# exit

Bước 3.2) Vùng nối giữa RouterA vs RouterB


Cổng S0/0/0 trên RouterA:

RouterA(config)# interface S0/0/0

RouterA(config-if)# no shutdown

RouterA(config-if)# ip address 172.16.1.1 255.255.255.0

RouterA(config-if)# exit


Cổng S0/0/1 trên RouterB:

RouterB(config)# interface S0/0/1

RouterB(config-if)# no shutdown

RouterB(config-if)# ip address 172.16.1.2 255.255.255.0

RouterB(config-if)# exit


Bước 3.3) Vùng Marketing (Vùng 3)

PC-Marketing:

Cổng F0/0 trên RouterB:

Router> enable

Router# configure terminal

Router(config)# hostname RouterB

RouterB(config)#


RouterB(config)# interface F0/0

RouterB(config-if)# no shutdown

RouterB(config-if)# ip address 172.16.2.1 255.255.255.0

RouterB(config-if)# exit

Bước 3.4) Vùng Research (Vùng 4)

PC-Research:

Cổng F0/1 trên RouterB:

RouterB(config)# interface F0/1

RouterB(config-if)# no shutdown

RouterB(config-if)# ip address 172.16.3.1 255.255.255.0

RouterB(config-if)# exit

Bước 4) Định tuyến tĩnh

RouterA sẽ biết được các vùng mà nó nối trực tiếp: Vùng 1 - 172.16.0.0/24; Vùng 2 - 172.16.1.0/24.

RouterA chưa biết các vùng ở xa: Vùng 3 - 172.162.0/24; Và Vùng 4 - 172.16.3.0/24

Vì vậy chúng ta phải chỉ đường cho RouterA đi đến vùng 3 & 4.

Có 2 cách chỉ đường:

Cách 1) Dùng Exit Interface (Out-Going Interface)

RouterA(config)# ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 S0/0/0

RouterA(config)# ip route 172.16.3.0 255.255.255.0 S0/0/0

Cách 2) Dùng Nexthop (Neighbor)

RouterA(config)# ip route 172.16.2.0 255.255.255.0 172.16.1.2

RouterA(config)# ip route 172.16.3.0 255.255.255.0 172.16.1.2


Tương tự cho RouterB, hiện tại thì RouterB chưa biết vùng 1 - 172.16.0.0/24

RouterB(config)# ip route 172.16.0.0 255.255.255.0 S0/0/1

Or

RouterB(config)# ip route 172.16.0.0 255.255.255.0 172.16.1.1

Bước 5) Kiểm tra lại thông tin cấu hình & kiểm tra thông mạng

//Lưu cấu hình

RouterA# write

RouterB# write


//Xem lại toàn bộ cấu hình

RouterA# show running-config


//Xem lại thông tin IP trên các Interface

RouterA# show ip interface brief

//Xem bảng định tuyến

RouterA# show ip route

Tương tự cho RouterB!

Đứng tại PC-Sales, PING đến tất cả các vị trí trong sơ đồ.