(+84) 236.3827111 ex. 402

Chia mạng con và cấu hình static route


Cho sơ đồ mạng như sau:

A diagram of a network

Description automatically generated

Hãy cấu hình IP vs dùng định tuyến tĩnh cho sơ đồ này.

Giải:

Thiết kế và qui hoạch địa chỉ IP:

Vùng

Network Address

Subnet Mask

Start IP

Last IP

Broadcast Address

1

192.168.1.0

255.255.255.0

192.168.1.1

192.168.1.254

192.168.1.255

2

172.2.0.0

255.255.0.0

172.2.0.1

172.2.255.254

172.2.255.255

3

192.168.3.0

255.255.255.0

192.168.3.1

192.168.3.254

192.168.3.255

4

172.4.0.0

255.255.0.0

172.4.0.1

172.4.255.254

172.4.255.255

5

192.168.5.0

255.255.255.0

192.168.5.1

192.168.5.254

192.168.5.255



Vùng

Thiết bị

Cổng

IPv4

Subnet Mask

Gateway

1

Router R1

F0/0

192.168.1.1

255.255.255.0

1

PC111

FastEthernet

192.168.1.111

255.255.255.0

192.168.1.1

1

PC112

FastEthernet

192.168.1.112

255.255.255.0

192.168.1.1

1

PC113

FastEthernet

192.168.1.113

255.255.255.0

192.168.1.1

2

Router R1

F0/1

172.2.0.1

255.255.0.0

2

PC121

FastEthernet

172.2.0.121

255.255.0.0

172.2.0.1

2

PC122

FastEthernet

172.2.0.122

255.255.0.0

172.2.0.1

2

PC123

FastEthernet

172.2.0.123

255.255.0.0

172.2.0.1

3

Router R2

F0/0

192.168.3.1

255.255.255.0

3

PC211

FastEthernet

192.168.3.211

255.255.255.0

192.168.3.1

3

PC212

FastEthernet

192.168.3.212

255.255.255.0

192.168.3.1

4

Router R2

F0/1

172.4.0.1

255.255.0.0

4

PC221

FastEthernet

172.4.0.221

255.255.0.0

172.4.0.1

4

PC222

FastEthernet

172.4.0.222

255.255.0.0

172.4.0.1

5

Router R1

S0/0/0

192.168.5.1

255.255.255.0

5

Router R2

S0/0/1

192.168.5.2

255.255.255.0


1) Cấu hình địa chỉ IP trên Router R1

interface F0/0

no shutdown

ip address 192.168.1.1 255.255.255.0

exit

interface F0/1

no shutdown

ip address 172.2.0.1 255.255.0.0

exit

interface S0/0/0

no shutdown

ip address 192.168.5.1 255.255.255.0

exit

2) Cấu hình địa chỉ IP trên Router R2

interface F0/0

no shutdown

ip address 192.168.3.1 255.255.255.0

exit

interface F0/1

no shutdown

ip address 172.4.0.1 255.255.0.0

exit

interface S0/0/1

no shutdown

ip address 192.168.5.2 255.255.255.0

exit


3) Định tuyến

Router R1 kết nối trực tiếp vào Vùng 1-2-5, nên nó biết được đường đi đến các host trong 3 vùng này. R1 chưa biết đường đi đến Vùng 3 và Vùng 4, vì vậy chúng ta phải chỉ đường. R1 muốn đi tới Vùng 3 hoặc Vùng 4 thì nó phải đưa gói tin ra khỏi cổng S0/0/0 hoặc đưa gói tin tới R2 (cụ thể là địa chỉ 192.168.5.2 – IP trên cổng S0/0/1 của R2).

Ip route 192.168.3.0 255.255.255.0 S0/0/0

Hoặc

Ip route 192.168.3.0 255.255.255.0 192.168.5.2


Ip route 172.4.0.0 255.255.0.0 S0/0/0

Hoặc

Ip route 172.4.0.0 255.255.0.0 192.168.5.2


Tương tự thì Router R2 chỉ biết 3 vùng 3-4-5, chưa biết vùng 1 vs 2, vì vậy chúng ra chỉ đường đi tới vùng 1 vs 2 như sau:

Ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 S0/0/1

Hoặc

Ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 192.168.5.1


Ip route 172.2.0.0 255.255.0.0 S0/0/1

Hoặc

Ip route 172.2.0.0 255.255.0.0 192.168.5.1


4) Kiểm tra thông tin cấu hình, bảng định tuyến và thông mạng

//Kiểm tra cấu hình

R1# show running-config

R2# show running-config


//Xem thông tin IP

R1# show ip interface brief

R2# show ip interface brief

//Xem bảng định tuyến

R1# show ip route

R2# show ip route


//Kiểm tra thông mạng

//Đứng tại PC111 PING hoặc TRACERT đến tất cả các vị trí trong sơ đồ

PC111> ping 192.168.3.211

PC111> ping 172.4.0.222


PC111> ping 172.2.0.121


Lưu ý: Nhớ lưu cấu hình trên Router vs lưu file LAB pkt.