(+84) 236.3827111 ex. 402

Hashtable


Lớp Hashtable được sử dụng để ánh xạ một khóa với một giá trị tương ứng thuộc khóa đó. Điều này cho phép truy xuất các phần tử theo khóa. Mỗi một phần tử trong Hashtable là một cặp gồm khóa và giá trị.
  1. Tạo đối tượng
  • Tạo đối tượng Hashtable

Hashtable hashTable = newHashtable();

  1. Các hàm

public Object put(Object key, Object value)

Đặt phần tử vào Hashtable.

public Object get(Object key)

Trả về phần tử trong Hashtable có khóa là key

public Object remove(Object key)

Xóa phần tử trong Hashtable có khóa là key

public boolean containsKey(Object key)

Kiểm tra khóa key đã tồn tại trong Hashtable chưa. Giá trị trả về là true nếu tồn tại.

public boolean containsValue(Object value)

Kiểm tra xem đối tượng có giá trị value đã tồn tại trong Hashtable chưa. Giá trị trả về là true nếu đã tồn tại. Ngược lại trả về false.

public boolean contains(Object value)

Kiểm tra xem trong Hashtable hiện tại có khóa nào ánh xạ đến giá trị value được chỉ định không. Nếu có trả về true, ngược lại trả về false.

public boolean isEmpty()

Trả về true nếu trong Hashtable không có khóa nào ánh xạ đến giá trị.

public void clear()

Xóa toàn bộ các phần tử trong Hashtable

public Enumeration elements()

Trả về một Enumeration chứa các giá trị của Hashtable

public Enumeration keys()

Trả về một Enumeration chứa các khóa của Hashtable