Lược Đồ Quan Hệ (Relation Schema)
Tập tất cả các thuộc tính cần quản lý của một đối tượng cùng với mối liên hệ giữa chúng được gọi là lược đồ quan hệ. Lược đồ quan hệ Q với tập thuộc tính {A1,A2,...,An} được viết là Q(A1,A2,...,An). Tập các thuộc tính của Q được ký hiệu là Q+. Chẳng hạn lược đồ quan hệ sinh viên (Đặt tên là Sv) với các thuộc tính như trên là:
Sv(MASV, HOSV,TENSV,NU, NGAYSINH, MALOP, HOCBONG, TINH)
Thường khi thành lập một lược đồ, người thiết kế luôn gắn cho nó một ý nghĩa nhất định, ý nghĩa đó gọi là tân từ của lược đồ quan hệ đó. Dựa vào tân từ người ta xác định được tập thuộc tính khóa của lược đồ quan hệ (khái niệm khoá sẽ được trình bày ở phần sau).
Khi phát biểu tân từ cho một lược đồ quan hệ, người thiết kế cần phải mô tả đầy đủ ý nghĩa để người khác tránh hiểu nhầm. Chẳng hạn tân từ của lược đồ quan hệ trên là:”mỗi sinh viên có một mã sinh viên (MASV) duy nhất, mỗi mã sinh viên xác định tất cả các thuộc tính của sinh viên đó như họ tên (HOTEN), nữ (NU) ,ngày sinh (NGAYSINH), lớp theo học (MALOP), học bổng(HOCBONG), tỉnh cư trú (TINH).
- BÌNH TĨNH TRƯỚC HỘP THƯ SỐ – NGHỆ THUẬT NHẬN DIỆN EMAIL PHISHING TỪ GÓC NHÌN NGHIỆP VỤ
- HÓA THÂN THÀNH "KẺ TẤN CÔNG": KHI HIỂU RÕ CẠM BẪY, TA PHÒNG THỦ VỮNG VÀNG HƠN
- CÁC CÔNG CỤ XÂY DỰNG GIAO DIỆN ỨNG DỤNG BẰNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI)
- Silent Lynx khai thác lỗ hổng WinRAR để triển khai Reverse Shell nhằm tấn công các cơ quan chính phủ
- Thông tin xác thực ConnectWise bị chiếm dụng, 173 môi trường Microsoft 365 bị truy cập trái phép