Mô hình hóa logic bằng các bảng quyết định
Giả ngữ có thể được dùng mô hình hóa loogic các quá trình xử lý trong quá trình phân tích một hệ thống thông tin, nhưng đôi khi logic của quá trình phức tạp chẳng hạn như liên quan đến nhiều điều kiện và có những hành động thực hiện khác nhau tùy theo sự liên quan của nhiều điều kiện. Khi đó giả ngữ khó diễn đạt rõ ràng những logic phức tạp, phân tích viên có thể dùng Bảng quyết định diễn đạt thì tốt hơn.
Bảng quyết định.
- Là một ma trận biểu diễn logic thi hành quyết định. Nhìn vào bảng này có thể xác định rõ hoặc biết rõ trong những điều kiện nào thì một quyết định hoặc hành động hoặc xử lý được xảy ra.
- Bảng đặc tả những điều kiện có thể xảy ra và các kết quả hành động tương ứng. Bảng quyết định được dùng tốt nhất cho những logic quyết định phức tạp.
Ví dụ về bảng quyết định.
![]() |
Cấu tạo Bảng quyết định gồm ba thành phần:
- Phần điều kiện: Liệt kê các điều kiện thích hợp với quyết định.
- Phần hành động: Những hành động mà chúng là kết quả từ tập các điều kiện.
- Phần quy tắc: Đặc tả hành động nào tương ứng với tập điều kiện nào.
Điều kiện không đổi.
- Là những điều kiện mà giá trị của nó không ảnh hưởng hoặc chi phối hành động nào (trong trường hợp có hai hoặc nhiều quy tắc).
- Thường khi làm Bảng quyết định ban đầu khoan để ý đến những điều kiện không đổi. Sau đó nhận xét và xem bảng quyết định có chứa những điều kiện không đổi không. Nếu có thì rút gọn bảng.
- Ví dụ trong bảng trên có điều kiện không đổi là Hours worked ứng với quy tắc 1, 3 và 5. Hành động Pay base salary không bị chi phối bởi điều kiện không đổi này.
Ví dụ Bảng rút gọn.
|
Conditions/ Courses of Action |
Rules |
|||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
Employee type |
S |
H |
H |
H |
|
Hours worked |
- |
< 40 |
40 |
> 40 |
|
|
|
|
|
|
|
Pay base salary |
X |
|
|
|
|
Calculate hourly wage |
|
X |
X |
X |
|
Calcualte overtime |
|
|
|
X |
|
Produce Absence Report |
|
X |
|
|
Quá trình tạo Bảng quyết định.
- Nêu ra các điều kiện và mọi giá trị mà mỗi điều kiện có thể giả định là đạt.
- Nêu ra tất cả các hành động có thể xảy ra.
- Liệt kê tất cả các quy tắc.
- Xác định những hành động tương ứng với mỗi quy tắc.
- Đơn giản hóa, hoặc rút gọn bảng quyết định.
