(+84) 236.3827111 ex. 402

Rủi ro khi thêm Switch vào hệ thống mạng đang hoạt động


Cho sơ đồ mạng như sau:

Phần 1: Cấu hình cho sơ đồ hoạt động bình thường

Bước 1) Cấu hình IP cho các PC


Bước 2) Cấu hình VLAN trên SW1

Would you like to enter the initial configuration dialog? [yes/no]: no


Switch>

Switch>enable

Switch#configure terminal

Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.

Switch(config)#hostname SW1

SW1(config)#vlan 10

SW1(config-vlan)#name TaiChinh

SW1(config-vlan)#exit

SW1(config)#vlan 20

SW1(config-vlan)#name KeToan

SW1(config-vlan)#exit

SW1(config)#


Bước 3) Cấu hình IP cho các Interface VLAN

SW1(config)#interface vlan 1

SW1(config-if)#no shutdown

SW1(config-if)#ip address 192.168.1.1 255.255.255.0

SW1(config-if)#exit

SW1(config)#interface vlan 10

SW1(config-if)#ip address 192.168.10.1 255.255.255.0

SW1(config-if)#exit


SW1(config)#interface vlan 20

SW1(config-if)#ip address 192.168.20.1 255.255.255.0

SW1(config-if)#exit

SW1(config)#


Bước 4) Gán port cho các VLAN

F0/1 đến F0/10 gán cho VLAN 10

SW1(config)#interface range F0/1 - 10

SW1(config-if-range)#switchport mode access

SW1(config-if-range)#switchport access vlan 10

SW1(config-if-range)#exit

SW1(config)#

F0/11 đến F0/20 gán cho VLAN 20

SW1(config)#interface range F0/11 - 20

SW1(config-if-range)#switchport mode access

SW1(config-if-range)#switchport access vlan 20

SW1(config-if-range)#exit

SW1(config)#


Bước 5) Cấu hình VTP trên SW1

SW1(config)#vtp mode server

SW1(config)#vtp domain dtu.vn

SW1(config)#vtp password dtu@123

SW1(config)#


Bước 6) Xem thông tin VLAN trên SW

SW1#show vlan


Bước 7) Xem thông tin VTP trên SW1

SW1#show vtp status


Bước 8) Kiểm tra thông mạng

Đứng tại PC10 PING qua PC20

//Nhớ gõ lệnh ip routing trên SW1 trước khi PING

SW1(config)#ip routing

//Chúng ta thấy hệ thống hoạt động bình thường, PC10 & PC20 năm trên 2 VLAN khác nhau và được nối với nhau thành công.


Lưu ý: Các lệnh kiểm tra cấu hình trên SW1

SW1# show running-config

SW1# show vlan

SW1# show vtp status

SW1# show ip interface brief

SW1# show interface trunk

Phần 2: Thêm SW2 vào hệ thống với cấu hình VTP giống SW nhưng lại khác VLAN Database. Quan sát hoạt động của hệ thống sau khi thêm.

Bước 1) Thêm SW2 vào sơ đồ nhưng chưa nối với SW1

Bước 2) Cấu hình VTP trên SW2

Switch>enable

Switch#configure terminal


Switch(config)#hostname SW2


SW2(config)#vtp mode server

SW2(config)#vtp domain dtu.vn

SW2(config)#vtp password dtu@123


Bước 3) Cấu hình cổng G0/1 trên cả SW1 & SW2 là trunk port

Trên SW1:

SW1(config)#interface G0/1

SW1(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q

SW1(config-if)#switchport mode trunk

SW1(config-if)#exit

SW1(config)#


Trên SW2:

SW2(config)#interface G0/1

SW2(config-if)#switchport trunk encapsulation dot1q

SW2(config-if)#switchport mode trunk

SW2(config-if)#exit

SW2(config)#


Bước 4) Tạo VLAN & xóa VLAN trên SW2

//Tạo các VLAN 10-20-30-40

SW2(config)#vlan 10

SW2(config-vlan)#name TaiChinh

SW2(config-vlan)#exit


SW2(config)#vlan 20

SW2(config-vlan)#name KeToan

SW2(config-vlan)#exit


SW2(config)#vlan 30

SW2(config-vlan)#name IT

SW2(config-vlan)#exit


SW2(config)#vlan 40

SW2(config-vlan)#name KinhDoanh

SW2(config-vlan)#exit


//Xóa VLAN 10 & 20

SW2(config)#no vlan 10

SW2(config)#no vlan 20

SW2(config)#


Bước 5) Quan sát VLAN Database & VTP trên SW2

Bước 6) Bây giờ chúng ta nối SW2 vào SW1 qua cổng G0/1 trên cả 2 Switch, chờ vài phút và kiểm tra lại hoạt động của hệ thống.

Chúng ta thấy SW1 nhận VLAN Database từ SW2

Và hệ thống hoạt động lỗi.

Trên SW1, port F0/1 thuộc VLAN10 & port F0/11 thuộc VLAN20, nhưng khi SW1 đồng bộ VLAN Database từ SW2 thì 2 VLAN 10 & 20 không có, nên 2 port này không hoạt động.

Dẫn đến kết nối giữa PC10 & PC20 lỗi.


Tóm lại, chúng ta hết sức cẩn thận khi thêm 1 Switch mới vào hệ thống đang hoạt động bình thường, vì rất dễ gây ra lỗi đồng bộ sai thông tin VLAN, dẫn đến ngưng trệ hệ thống, và hậu quả là tác động trực tiếp đến tính sẵn sàng của hệ thống mạng.

By: dangocuong@gmail.com