(+84) 236.3827111 ex. 402

Subnetting vs Static Route


Cho sơ đồ mạng như sau:

Hãy sử dụng mạng 172.16.0.0/17; chia mạng con và cấu hình cho sơ đồ này.

Giải:

1) Chia mạng con và cấu hình IP

Xác định trong sơ đồ có bao nhiêu vùng mạng, mỗi vùng sẽ được cấu hình 1 subnet (1 mạng); Lưu ý: Router là thiết bị chia tách vùng mạng.

n = 9

m = 700 (chọn vùng có số host nhiều nhất)

a = 17

Gọi b là số bits cần mượn.

Thay các số vào hệ bất phương trình sau:



STT

Network Address

Subnet mask

Or

Prefix

Không gian IP dành cho Host (cấu hình cho host)

Broadcast Address

Start IP

Last IP

Sub(0)

#1

172.16.0.0

255.255.248.0

(/21)

172.16.0.1

172.16.7.254

172.16.7.255

Sub(1)

#2

172.16.0.0 + 8.0

=172.16.8.0

/21

172.16.8.1

172.16.15.254

172.16.15.255

Sub(2)

#3

172.16.16.0

/21

172.16.16.1

172.16.23.254

172.16.23.255

Sub(3)

#4

172.16.24.0

/21

172.16.24.1

172.16.31.254

172.16.31.255

Sub(4)

#5

172.16.32.0

/21

172.16.32.1

172.16.39.254

172.16.39.255

Sub(5)

#6

172.16.40.0

/21

172.16.40.1

172.16.47.254

172.16.47.255

Sub(6)

#7

172.16.48.0

/21

172.16.48.1

172.16.55.254

172.16.55.255

Sub(7)

#8

172.16.56.0

/21

172.16.56.1

172.16.63.254

172.16.63.255

Sub(8)

#9

172.16.64.0

/21

172.16.64.1

172.16.71.254

172.16.71.255

Sub(10)

172.16.72.0

/21

Chưa dùng

Cấu hình IP cho sơ đồ mạng như sau:

Cấu hình trên Cisco Packet Tracer:

  1. Cấu hình IP cho Router R1

Router>enable

Router#configure terminal

Router(config)#hostname R1


R1(config)#interface F0/1

R1(config-if)#no shutdown

R1(config-if)#ip address 172.16.0.1 255.255.248.0

R1(config-if)#exit

R1(config)#


R1(config)#interface F0/0

R1(config-if)#no shutdown

R1(config-if)#ip address 172.16.8.1 255.255.248.0

R1(config-if)#exit

R1(config)#


R1(config)#interface S0/0/1

R1(config-if)#no shutdown

R1(config-if)#ip address 172.16.16.1 255.255.248.0

R1(config-if)#exit

R1(config)#

  1. Cấu hình IP cho Router R2

Router>enable

Router#configure terminal

Router(config)#hostname R2


R2(config)#interface F0/0

R2(config-if)#no shutdown

R2(config-if)#ip address 172.16.24.1 255.255.248.0

R2(config-if)#exit

R2(config)#


R2(config)#interface S0/0/1

R2(config-if)#no shutdown

R2(config-if)#ip address 172.16.16.2 255.255.248.0

R2(config-if)#exit

R2(config)#


R2(config)#interface S0/1/1

R2(config-if)#no shutdown

R2(config-if)#ip address 172.16.40.2 255.255.248.0

R2(config-if)#exit

R2(config)#


R2(config)#interface S0/0/0

R2(config-if)#no shutdown

R2(config-if)#ip address 172.16.32.2 255.255.248.0

R2(config-if)#exit

R2(config)#

  1. Cấu hình IP cho Router R3

Router>enable

Router#configure terminal

Router(config)#hostname R3


R3(config)#interface F0/1

R3(config-if)#no shutdown

R3(config-if)#ip address 172.16.64.1 255.255.248.0

R3(config-if)#exit

R3(config)#


R3(config)#interface F0/0

R3(config-if)#no shutdown

R3(config-if)#ip address 172.16.56.1 255.255.248.0

R3(config-if)#exit

R3(config)#


R3(config)#interface S0/1/1

R3(config-if)#no shutdown

R3(config-if)#ip address 172.16.40.1 255.255.248.0

R3(config-if)#exit

R3(config)#


  1. Cấu hình IP cho Router GW

Router>enable

Router#configure terminal

Router(config)#hostname GW


GW(config)#interface F0/0

GW(config-if)#no shutdown

GW(config-if)#ip address 172.16.48.1 255.255.248.0

GW(config-if)#exit

GW(config)#


GW(config)#interface S0/0/0

GW(config-if)#no shutdown

GW(config-if)#ip address 172.16.32.1 255.255.248.0

GW(config-if)#exit

GW(config)#

  1. Cấu hình IP cho các PC

PC thuộc vùng 1:

PC thuộc vùng 2:

Tương tự cho các PC thuộc các vùng còn lại!

  1. Cấu hình định tuyến tĩnh

Trên Router R1 vs Router R3, chúng ta sử dụng định tuyến mặc định (Default Route):

R1(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.16.2

//Chúng ta “nói” cho R1 biết rằng: Muốn đi đến những mạng nào mà R1 chưa biết thì hãy đưa gói tin lên địa chỉ gateway 172.16.16.2 (đây là IP của R2 - trên cổng nối về R1)

R3(config)#ip route 0.0.0.0 0.0.0.0 172.16.40.2


Cấu hình định tuyến tĩnh trên Router GW vs Router R2:

GW(config)#ip route 172.16.0.0 255.255.248.0 172.16.32.2

GW(config)#ip route 172.16.8.0 255.255.248.0 172.16.32.2

GW(config)#ip route 172.16.24.0 255.255.248.0 172.16.32.2

GW(config)#ip route 172.16.64.0 255.255.248.0 172.16.32.2

GW(config)#ip route 172.16.56.0 255.255.248.0 172.16.32.2

GW(config)#ip route 172.16.16.0 255.255.248.0 172.16.32.2

GW(config)#ip route 172.16.40.0 255.255.248.0 172.16.32.2


R2(config)#ip route 172.16.0.0 255.255.248.0 172.16.16.1

R2(config)#ip route 172.16.8.0 255.255.248.0 172.16.16.1


R2(config)#ip route 172.16.48.0 255.255.248.0 172.16.32.1


R2(config)#ip route 172.16.64.0 255.255.248.0 172.16.40.1

R2(config)#ip route 172.16.56.0 255.255.248.0 172.16.40.1



  1. Kiểm tra thông tin định tuyến & cấu hình


R1# show running-config

R2# show running-config

R3# show running-config

GW# show running-config


  1. Kiểm tra thông mạng

Đứng tại PC1-Vung 1, PING đến tất cả các vị trí trong sơ đồ. Hoặc đứng tại bất kỳ vị trí nào, PING đến các vị trí còn lại, nếu thông mạng thì hoàn thành.

  1. Lưu cấu hình vs lưu LAB

R# write

Hoặc

R# copy running-config startup-config