(+84) 236.3827111 ex. 402

Truy cập MySQL Database trong Python


Chương này sẽ giới thiệu khái quát cho bạn về cách truy cập Database bởi sử dụng Python và giới thiệu qua về một số hoạt động cơ bản trên Database như INSERT, UPDATE, DELETE ...

Trước khi theo dõi và thực hành chương này, bạn cần phải tải một DB API Module riêng cho mỗi Database bạn cần truy cập. DB API cung cấp một chuẩn tối thiểu để làm việc với Database bởi sử dụng Python. Trong chương này, chúng ta sẽ sử dụng MySQL, vì thế trước hết chúng ta hãy tìm hiểu qua về MySQLdb Module.

MySQLdb là gì?

MySQLdb là một Interface để kết nối tới một MySQL Database Server từ Python. Nó triển khai Python Database API 2.0 và được xây dựng trên cùng của MySQL C API.

Cách cài đặt MySQLdb?

Trước khi tiến hành, bạn cần cài đặt MySQL trên thiết bị của bạn. Sau đó gõ dòng Python script sau và thực thi nó:

 

import MySQLdb

Nếu nó cho kết quả sau, thì nghĩa là MySQLdb Module đã không được cài đặt:

Traceback (most recent call last):
  File "test.py", line 3, in 
    import MySQLdb
ImportError: No module named MySQLdb

Để cài đặt MySQLdb Module, tải nó từ MySQLdb Download và tiến hành như sau:

$ gunzip MySQL-python-1.2.2.tar.gz
$ tar -xvf MySQL-python-1.2.2.tar
$ cd MySQL-python-1.2.2
$ python setup.py build
$ python setup.py install

Kết nối Database trong Python

Trước khi kết nối với một MySQL Database, đảm bảo:

  • Bạn đã tạo một Database có tên là TESTDB.

  • Bạn đã tạo một bảng là SINHVIEN trong TESTDB.

  • Bảng này có các trường HO, TEN, TUOI, GIOITINH và HOCPHI

  • User ID là testuser và password là test123 được thiết lập để truy cập TESTDB.

  • MySQLdb Module được cài đặt phù hợp trên thiết bị của bạn.

  • Bạn đã hiểu cơ bản về MySQL, nếu chưa, bạn có thể tham khảo Bài hướng dẫn MySQL.

Dưới đây là ví dụ về kết nối với TESTDB.

 

import MySQLdb

# mo ket noi toi Database
db = MySQLdb.connect("localhost","testuser","test123","TESTDB" )

# chuan bi mot doi tuong cursor boi su dung phuong thuc cursor()
cursor = db.cursor()

# Thuc thi truy van SQL boi su dung phuong thuc execute().
cursor.execute("SELECT VERSION()")

# Lay mot hang boi su dung phuong thuc fetchone().
data = cursor.fetchone()

print "Database version : %s " % data

# ngat ket noi voi server
db.close()

Khi chạy script này, nó sẽ cho kết quả sau trên thiết bị Linux.

Database version : 5.0.45

Nếu một kết nối được thành lập, thì một đối tượng Connection được trả về và được lưu giữ vào trong db, nếu không db được thiết lập là None. Tiếp đó, đối tượng db được sử dụng để tạo đối tượng cursor, mà tiếp đó được sử dụng để thực thi các truy vấn SQL. Cuối cùng, trước khi thoát ra, nó bảo đảm rằng kết nối tới Database được đóng và các resource được giải phóng.

Tạo bảng dữ liệu trong Python

Khi một kết nối tới Database đã được thành lập, chúng ta có thể tạo các bảng hoặc bản ghi vào trong bảng đó bởi sử dụng phương thức execute của đối tượng cursor đã được tạo.

Bạn theo dõi ví dụ để tạo bảng SINHVIEN:

 

import MySQLdb

# mo ket noi toi Database
db = MySQLdb.connect("localhost","testuser","test123","TESTDB" )

# chuan bi mot doi tuong cursor boi su dung phuong thuc cursor()
cursor = db.cursor()

# Xoa bang neu no da ton tai boi su dung phuong thuc execute().
cursor.execute("DROP TABLE IF EXISTS SINHVIEN")

# Tao mot bang
sql = """CREATE TABLE SINHVIEN (
         HO  CHAR(20) NOT NULL,
         TEN  CHAR(20),
         TUOI INT,  
         GIOITINH CHAR(1),
         HOCPHI FLOAT )"""

cursor.execute(sql)

# ngat ket noi voi server
db.close()