(+84) 236.3827111 ex. 402

Vecto


Vector

a. Giới thiệu :

Lớp mảng động vector có sẵn trong thư viện chuẩn STL của C++ định nghĩa một mảng động các phần tử kiểu T, vector có các tính chất sau:

- Không cần khai báo kích thước của mảng, vector có thể tự động cấp phát bộ nhớ, bạn sẽ không phải quan tâm đến quản lý kích thước của nó.

- Vector còn có thể cho bạn biết số lượng các phần tử mà bạn đang lưu trong nó.

- Vector có các phương thức của stack, được tối ưu hóa với các phép toán ở phía đuôi (rear operations)

- Hỗ trợ tất cả các thao tác cơ bản như chèn, xóa, sao chép ..

b. Cú pháp:

Để có thể dùng vector thì bạn phải thêm 1 header #include và phải có using std::vector;

Cú pháp của vector cũng rất đơn giản, ví dụ :

vector v;//khai báo vecto v có kiểu int, kích thước ban đầu là 0.

vector v(10); //khai báo vecto v có 10 phần tử

vector v(10, 2); //10 phần tử của vecto v được khởi tạo bằng 2

Chú ý kiểu của vector được để trong 2 dấu ngoặc nhọn.

Hãy theo dõi ví dụ sau:

#include

#include

#include

using namespace std;

int main(){

vector V(3);

V[0] = 5;

V[1] = 6;

V[2] = 7;

for (int i=0; i

cout << V[i] << endl;

system("pause");

return 0;

}