(+84) 236.3827111 ex. 402

bÀI 01 - 1HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH JAVA SCRIPT- NHẬP MÔN JAVA SCRIPT


LỜI NóI ĐẦU

Với HTML and Microsoft FrontPage bạn đã biết cách tạo ra trang Web - tuy nhiên chỉ mới ở mức biểu diễn thông tin chứ chưa phải là các trang Web động có khả năng đáp ứng các sự kiện từ phía người dùng. Hãng Netscape đã đưa ra ngôn ngữ script có tên là LiveScript để thực hiện chức năng này. Sau đó ngôn ngữ này được đổi tên thành JavaScript để tận dụng tính đại chúng của ngôn ngữ lập trình Java. Mặc dù có những điểm tương đồng giữa Java và JavaScript, nhưng chúng vẫn là hai ngôn ngữ riêng biệt.

JavaScript là ngôn ngữ dưới dạng script có thể gắn với các file HTML. Nó không được biên dịch mà được trình duyệt diễn dịch. Không giống Java phải chuyển thành các mã dễ biên dịch, trình duyệt đọc JavaScript dưới dạng mã nguồn. Chính vì vậy bạn có thể dễ dàng học JavaScript qua ví dụ bởi vì bạn có thể thấy cách sử dụng JavaScript trên các trang Web.

JavaScript là ngôn ngữ dựa trên đối tượng, có nghĩa là bao gồm nhiều kiểu đối tượng, ví dụ đối tượng Math với tất cả các chức năng toán học. Tuy vậy JavaScript không là ngôn ngữ hướng đối tượng như C++ hay Java do không hỗ trợ các lớp hay tính thừa kế.

JavaScript có thể đáp ứng các sự kiện như tải hay loại bỏ các form. Khả năng này cho phép JavaScript trở thành một ngôn ngữ script động.

Giống với HTML và Java, JavaScript được thiết kế độc lập với hệ điều hành. Nó có thể chạy trên bất kỳ hệ điều hành nào có trình duyệt hỗ trợ JavaScript. Ngoài ra JavaScript giống Java ở khía cạnh an ninh: JavaScript không thể đọc và viết vào file của người dùng.

Các trình duyệt web như Nescape Navigator 2.0 trở đi có thể hiển thị những câu lệnh JavaScript được nhúng vào trang HTML. Khi trình duyệt yêu cầu một trang, server sẽ gửi đầy đủ nội dung của trang đó, bao gồm cả HTML và các câu lệnh JavaScript qua mạng tới client. Client sẽ đọc trang đó từ đầu đến cuối, hiển thị các kết quả của HTML và xử lý các câu lệnh JavaScript khi nào chúng xuất hiện.

Các câu lệnh JavaScript được nhúng trong một trang HTML có thể trả lời cho các sự kiện của người sử dụng như kích chuột, nhập vào một form và điều hướng trang. Ví dụ bạn có thể kiểm tra các giá trị thông tin mà người sử dụng đưa vào mà không cần đến bất cứ một quá trình truyền trên mạng nào. Trang HTML với JavaScript được nhúng sẽ kiểm tra các giá trị được đưa vào và sẽ thông báo với người sử dụng khi giá trị đưa vào là không hợp lệ.

Mục đích của phần này là giới thiệu về ngôn ngữ lập trình JavaScript để bạn có thể viết các script vào file HTML của mình.

NHẬP MôN JAVASCRIPT

2.1.NHúNG JAVASCRIPT VàO FILE HTML

Bạn có thể nhúng JavaScript vào một file HTML theo một trong các cách sau đây:

  • Sử dụng các câu lệnh và các hàm trong cặp thẻ :

    document.write("Không tìm thấy file JS đưa vào!");

    Thuộc tính SRC có thể được định rõ bằng địa chỉ URL, các liên kết hoặc các đường dẫn tuyệt đối, ví dụ:


    Ví dụ: Sự khác nhau của write() và writeln():

    				

    Khi duyệt sẽ được kết quả:


    Hình 2.5: Sự khác nhau của write() và writeln()

    2.4. GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG

    JavaScript hỗ trợ khả năng cho phép người lập trình tạo ra một hộp hội thoại. Nội dung của hộp hội thoại phụ thuộc vào trang HTML có chứa đoạn script mà không làm ảnh hưởng đến việc xuất nội dung trang.

    Cách đơn giản để làm việc đó là sử dụng cách thức alert(). Để sử dụng được cách thức này, bạn phải đưa vào một dòng text như khi sử dụng document.write() và document.writeln() trong phần trước. Ví dụ:

    alert("Nhấn vào OK để tiếp tục");

    Khi đó file sẽ chờ cho đến khi người sử dụng nhấn vào nút OK rồi mới tiếp tục thực hiện

    Thông thường, cách thức alert() được sử dụng trong các trường hợp:

    • Thông tin đưa và form không hợp lệ
    • Kết quả sau khi tính toán không hợp lệ
    • Khi dịch vụ chưa sẵn sàng để truy nhập dữ liệu


    Tuy nhiên cách thức alert() mới chỉ cho phép thông báo với người sử dụng chứ chưa thực sự giao tiếp với người sử dụng. JavaScript cung cấp một cách thức khác để giao tiếp với người sử dụng là promt(). Tương tự như alert(), prompt() tạo ra một hộp hội thoại với một dòng thông báo do bạn đưa vào, nhưng ngoài ra nó còn cung cấp một trường để nhập dữ liệu vào. Người sử dụng có thể nhập vào trường đó rồi kích vào OK. Khi đó, ta có thể xử lý dữ liệu do người sử dụng vừa đưa vào.

    Ví dụ: Hộp hội thoại gồm một dòng thông báo, một trường nhập dữ liệu, một nút OK và một nút Cancel

    Chương trình này sẽ hỏi tên người dùng và sau đó sẽ hiển thị một thông báo ngắn sử dụng tên mới đưa vào. Ví dụ được lưu vào file Hello.html

    JavaScript Exemple


    Khi duyệt có kết quả:

    Ví dụ này hiển thị dấu nhắc nhập vào tên với phương thức window.prompt. Giá trị đạt được sẽ được ghi trong biến có tên là name.

    Biến name được kết hợp với các chuỗi khác và được hiển thị trong cửa sổ của trình duyệt nhờ phương thức document.write.

    Bây giờ bạn đã có ý tưởng về các chức năng có thể đạt được qua JavaScript, chúng ta hãy tiếp tục tìm hiểu thêm về chính ngôn ngữ này.

    2.5. ĐIỂM LẠI CáC LỆNH Và MỞ RỘNG

    LỆNH/MỞ RỘNG

    KIỂU

    Mô TẢ

    SCRIPT

    thẻ HTML

    Hộp chứa các lệnh JavaScript

    SRC

    Thuộc tính của thẻ SCRIPT

    Giữ địa chỉ của file JavaScript bên ngoài. File này phải có phần đuôi .js

    LANGUAGE

    thuộc tính của thẻ SCRIPT

    Định rõ ngôn ngữ script được sử dụng (JavaScript hoặc VBScript)

    //

    Ghi chú trong JavaScript

    Đánh dấu ghi chú một dòng trong đoạn script

    /*...*/

    Ghi chú trong JavaScript

    Đánh dấu ghi chú một khối trong đoạn script

    document.write()

    cách thức JavaScript

    Xuất ra một xâu trên cửa sổ hiện thời một cách tuần tự theo file HTML có đoạn script đó

    document.writeln()

    Cách thức JavaScript

    Tương tự cách thức document.write() nhưng viết xong tự xuống dòng.

    alert()

    Cách thức của JavaScript

    Hiển thị một dòng thông báo trên hộp hội thoại

    promt()

    Cách thức JavaScript

    Hiển thị một dòng thông báo trong hộp hội thoại đồng thời cung cấp một trường nhập dữ liệu để người sử dụng nhập vào.