CÁC CHỈ HƯỚNG TRANG TRONG ASP.NET
1. Chỉ hướng @Page
Chỉ hướng @Page dùng để gán một thuộc tính chỉ định của trang Web Forms truyền cho trình biên dịch và có hiệu lực trên trang đựơc tạo ra. Chỉ hướng @Page cùng với các chỉ hướng khác có thể khai báo ở vị trí bất kỳ trên trang. Tuy nhiên tốt nhất bạn nên khai báo ngay ở phần đầu tiên của trang
Ví dụ:
<%@ Page Language="C#" AutoEventWireup="true" CodeFile="Default.aspx.cs" Inherits="_Default" %>
2. Chỉ hướng @Import
Chỉ hướng này cho phép bạn khai báo thêm các không gian tên vào trang. Khi khai báo chỉ hướng @Import, tất cả các lớp thuộc không gian tên có thể sử dụng. Để khai báo chỉ hướng @Import, bạn có thể sử dụng cú pháp sau:
<%@ Import namespace= “value”%>
3. Chỉ hướng @Implements
Chỉ hướng này cho phép bạn cài đặt các giao tiếp .NET cho trang. Khi bạn cài đặt giao tiếp, trang sẽ hỗ trợ các thuộc tính, phương thức và sự kiện đã định nghĩa trong giao tiếp này.
Ví dụ: Khi bạn muốn sự kiện của User Control đáp ứng như Server Control, bạn có thể cài đặt giao tiếp IPostBackEventHandler như khai báo sau:
<%@Implements Interface= “System.Web.UI.IPostBackEventHandler”%>
4. Chỉ hướng @Register
Bất kỳ khi nào bạn thêm các Custom Control hay User Control vào trang, bạn cần chỉ thị cho trình biên dịch biết bởi khai báo sau:
<%@ Register Tagprefix="tagprefix" Namespace="namespace"
Assembly="assembly" %>
<%@ Register Tagprefix="tagprefix" Namespace="namespace" %>
<%@ Register Tagprefix="tagprefix" Tagname="tagname"
Src="pathname" %>
- Thuộc tính Tagprefix là bí danh để tham chiếu đến Namespace trong trang
- Thuộc tính Tagname là tên được sử dụng để tham chiếu đến điều khiển trong trang
- Thuộc tính Src chỉ vị trí của tập tin khai báo điều khiển
- Thuộc tính Namespace chỉ ra không gian tên chứa điều khiển
- Thuộc tính Assembly chỉ assembly nào mà không gian tên trực thuộc
Ví dụ:
<%@ Register Tagprefix="uc1"
Tagname="CalendarUserControl"
Src="~/CalendarUserControl.ascx" %>
Sử dụng điều khiển này trong trang:
5. Chỉ hướng @Assembly
Chỉ hướng @Assembly để tham chiếu trực tiếp đến Assembly, khi khai báo như vậy tất cả các lớp và giao tiếp của nó có sẵn trong trang.
<%@Assembly name= “AssemblyName”>
Tuy nhiên, bạn có thể truyền tên và thư mục của tập tin Assembly trong quá trình biên dịch bằng cách khai báo như sau:
<%@Assembly src= “PathName”%>
Bạn sử dụng khai báo chỉ hướng này khi bạn muốn chỉ thị cho trình biên dịch biết tập tin Assembly trong thư mục khác thư mục Bin
6. Chỉ hướng @OutputCache
Khai báo chỉ hướng này được sử dụng để điều khiển thông tin trạng thái trang sẽ lưu trữ trên Server như thế nào. Khi bộ nhớ truy cập nhanh (Cache) dùng để kết xuất thông tin trạng thái trang khi lần đầu tiên trang thực thi, nó sẽ được biên dịch và kết quả của nó sẽ trả về cho trình duyệt, nhưng thay vì Server sẽ hủy bỏ tất cả những gì đã thực hiện thì Server sẽ lưu trữ kết quả trong bộ nhớ truy cập nhanh.
Trong lần triệu gọi kế tiếp ngay cả khi lời triệu gọi đó từ người sử dụng khác, Server chỉ cần lấy kết quả đã lưu trữ trong bộ nhớ Cache và trả về cho trình khách mà không cần biên dịch lại trang web. Điều này tăng tính tốc độ thực thi. Tuy nhiên, khi trang web có sự thay đổi về cấu trúc, trình biên dịch cần biên dịch lại.
7. Chỉ hướng @Reference
Chỉ hướng này cho phép một User Control, Web Form hay tập tin khác được biên dịch và liên kết động vào trang ASP.NET hiện hành trong quá trình thực thi
<%@ Reference Page="path to .aspx page"
Control="path to .ascx file"
virtualPath="path to file" %>
- Thuộc tính Page xác định trang liên kết và biên dịch động với trang ASP.NET hiện hành
- Thuộc tính Control xác định User Control liên kết và biên dịch động với trang ASP.NET hiện hành
- Thuộc tính VirtualPath xác định đường dẫn tham chiếu