(+84) 236.3827111 ex. 402

Thuộc tính của đối tượng Response trong Node.js


Đối tượng res biểu diễn HTTP Response mà ứng dụng Express gửi phản hồi khi nhận một HTTP Request.

Thuộc tính của đối tượng Response trong Node.js

Bảng sau liệt kê một số thuộc tính của đối tượng Response trong Node.js.

Stt Thuộc tính & Miêu tả
1 res.app
Thuộc tính này giữ một tham chiếu tới ứng dụng Express mà đang sử dụng Middleware.
2 res.headersSent
Giá trị true, false để chỉ rằng ứng dụng có phải đã gửi HTTP Header cho Response hay không.
3 res.locals
Một đối tượng chứa các biến cục bộ của Response trong phạm vi Request.

Phương thức của đối tượng Response trong Node.js

Phương thức res.append(field [, value])

res.append('Link', ['://localhost/>', '://localhost:3000/>']); 
res.append('Set-Cookie', 'foo=bar; Path=/; HttpOnly'); 
res.append('Warning', 'Qua nhieu thong tin hon tap');

Phương thức res.attachment([filename])

res.attachment('path/to/logo.png');

Phương thức res.cookie(name, value [, options])

res.cookie('name', 'tobi', { omain: '.example.com', path: '/admin', secure: true}); 
res.cookie('cart', {items: [1,2,3] }); 
res.cookie('cart', {items: [1,2,3] }, {maxAge: 900000});

Phương thức res.clearCookie(name [, options])

res.cookie('name', 'tobi', { path: '/admin' }); 
res.clearCookie('name', { path: '/admin' });

Phương thức res.download(path [, filename] [, fn])

res.download('/report-12345.pdf'); 
res.download('/report-12345.pdf', 'report.pdf'); 
res.download('/report-12345.pdf', 'report.pdf', function(err){ });

Phương thức res.end([data] [, encoding])

res.end(); 
res.status(404).end();

Phương thức res.format(object)

res.format({
  'text/plain': function(){
    res.send('hey');
  },

  'text/html': function(){
    res.send('

hey

');
  },

  'application/json': function(){
    res.send({ message: 'hey' });
  },

  'default': function() {
    // log phan Request va phan hoi voi code 406
    res.status(406).send('Not Acceptable');
  }
});
res.get(field)

Phương thức này được sử dụng để trả về một trường nào đó trong HTTP Response Header. Ví dụ:

res.json([body])

Phương thức này được sử dụng để gửi một phản hồi dưới định dạng JSON. Ví dụ:

res.jsonp([body])

Phương thức này được sử dụng để gửi một phản hồi dưới dạng định dạng JSON với sự hỗ trợ của JSONP. Ví dụ:

res.location(path)

Phương thức này được sử dụng để thiết lập trường Location của HTTP Header dựa trên tham số path đã cho. Ví dụ:

res.redirect([status,] path)

Phương thức này được sử dụng để redirect tới một URL từ một đường truyền path cụ thể, với một Status Code nào đó. Ví dụ:

res.render(view [, locals] [, callback])

Phương thức này được sử dụng để render một view và gửi chuỗi HTML đã được render tới Client. Ví dụ:

res.send([body])

Phương thức này được sử dụng để gửi HTTP Response. Ví dụ:

res.sendFile(path [, options] [, fn])

Phương thức này được sử dụng để truyền tải File tại địa chỉ path đã cho. Thiết lập Content-Type dựa trên phần đuôi của tên file. Ví dụ:

res.sendStatus(statusCode)

Phương thức này được sử dụng để thiết lập Status Code và gửi biểu diễn chuỗi của nó dưới dạng như là phần body của Response. Ví dụ:

res.set(field [, value])

Phương thức này được sử dụng để thiết lập trường field của HTTP Header tới giá trị value. Ví dụ:

res.status(code)

Phương thức này được sử dụng để thiết lập HTTP Status cho Response. Ví dụ:

res.type(type)

Phương thức này được sử dụng để thiết lập Content-Type của HTTP Header thành kiểu MIME type. Ví dụ:

 res.type('.html'); // => 'text/html' res.type('html'); // => 'text/html' res.type('json'); // => 'application/json' res.type('application/json'); // => 'application/json' res.type('png'); // => image/png: