Ý nghĩa của từ quốc tế hóa (Internationalization) và địa phương hóa (Localization)
- Quá trình tạo ứng dụng có thể thích nghi với các nước, ngôn ngữ và vùng miền khác nhau gọi là quốc tế hóa. Vì có 18 ký tự giữa ký tự đầu tiên ‘I’ và ký tự cuối cùng ‘n’, từ “internationalization” thường viết tắt là i18n.
Phần mềm quốc tế hóa được phát triển độc lập và thích nghi với các nước, ngôn ngữ, vùng miền, mà không phải có bất kỳ sự thay đỏi nào.
- Quá trình tạo ứng dụng thích nghi với ngôn ngữ cụ thể, một nước cụ thể, bằng cách bổ sung các thành phần địa phương đặc thù gọi là địa phương hóa (localization), thường viết tắt là l10n vì giữa ký tự đầu tiên và ký tự cuối cùng có 11 ký tự.
- Việc dich văn bản (translation of text) là phần tốn thời gian nhất của quá trình địa phương hóa (localization).
- Localization cũng cần tuân thủ các yêu cầu của nước cụ thể như định dạng ngày giờ, số...
Tin khác:
- Bắt đầu với Docker – Phần 7: Triển khai ứng dụng web bằng Docker
- Giải quyết bài hiệu năng của Web Services sử dụng mô hình mạng hàng đợi và phân tích hồi quy Gaussian
- Analyze Data.
- Activities for Quantitative Test Process Control
- Bắt đầu với Docker – Phần 6: Tự động hóa triển khai với Docker Compose