(+84) 236.3827111 ex. 402

Introduction to SD-Access


Mng doanh nghiệp có thể trở nên khá phức tạp. Thường có một campus, vài remote branches, nhân viên làm việc từ xa, và chúng ta muốn kết nối mi thứ với nhau bằng kết nối WAN. Chúng ta có nhiều thiết btrên lớp vật lý bao gồm routers, switches, firewalls, wireless LAN controllers, ...

Có rất nhiều điều đang diễn ra trong mô hình logical: chúng ta có các VLANs, VRFs, các giao thức định tuyến, firewall rules, vâng vâng. Chúng ta cấu hình khá nhiều thứ theo cách thcông, với một chút tự động hóa về mng sgiúp cho cuộc sống ca chúng ta dễ dàng hơn.

Trở li những năm 2007/2008, SDN xuất hiện với lời hứa stự động hóa mi thứ và loi bCLI bằng cách định nghĩa mi thứ trong software.

Tuy nhiên, SDN chyếu là về Data center. Trong Data center, mi thứ đều là về các ứng dng. Trong một doanh nghiệp, đó là người dùng và thiết bị (di động). Chúng ta có các users làm việc bằng laptops, tablets, và smartphones khắp mọi nơi.

Trong mng doanh nghiệp sử dng rất nhiều thiết bphần cứng. Firewall mới? Đặt một Cisco ASA. Bổ sung Wireless LAN controller (WLC)? Đặt một thiết bWLC khác.

Sthật tuyệt nếu chúng ta có thể to ra các dch vmới cho các mng doanh nghiệp của mình, tương tự như cách các dch vcloud hoạt động? Nếu bn cần một firewall mới, chcần click một nút và nó sstarts một vASA mới. Cần một WLC khác? Nhấn nút và nó bắt đầu to một WLC o.

Đây là một trong những lời hứa về SD-Access ca Cisco: hoàn toàn tự động mng doanh nghiệp ca bn, tương tự như các giải pháp SDN/cloud hoạt động. Nó trông tương tự như sau:

page1image44354192

Nó có 5 thành phần chính:

  • 1. Fabric

  • 2. APIC-EM Controller

  • 3. Identity Services Engine (ISE)

  • 4. Network Data Platform (NDP)

  • 5. DNA Center

​​1. Fabric

Hãy bắt đầu với fabric. Đây là nơi bạn tìm thấy tất ccác thành phần phần cứng mà bn quen thuộc. routers, switches, wireless LAN controllers, access points, ... Bao gồm các thiết bchy IOS và IOS XE.

SD-Access sử dng underlay chu trách nhiệm chuyển tiếp lưu lượng: nó chcó nhiệm vduy nhất là cung cấp cơ chế transport. Chúng ta sgiữ cho underlay network đơn giản. Chúng ta sử dng overlay network cho các dch vkhác. Overlay network linh hot và có thể lập trình được. Ti sao li có sự tách biệt này?

Bn không thấy sự tách biệt này trên hầu hết các mng campus doanh nghiệp nhưng nó có ý nghĩa. Ví dụ: nếu bn muốn hỗ trợ một ứng dng mới trên mng ca mình, thì có lbn phải thay đổi access-list hiện có. Nếu bn thay đổi access-list này thì nó cũng có thể ảnh hưởng đến các ứng dng khác trong mng ca bn. Có thể bn muốn triển khai access-list trong giờ bo trì. Nếu bn làm lộn xộn, bn luôn luôn có thể rollback.

Với mạng underlay và overlay, thay đổi trên overlay network skhông ảnh hưởng đến mng underlay ca bn. Nó tương tự như việc sử dng các giao thức tunneling như GRE hoặc DMVPN. Bn có thể lộn xộn với các tunnels nhưng nó không ảnh hưởng đến mng underlay.

Chúng ta sử dụng APIs để cấu hình các thiết bphần cứng và khởi chy các dch vmới. Nó vẫn có thể sử dngCLI để khắc phc sự cố.

Fabric bao gồm 3 thành phần chính:

  • Control plane: dựa trên Locator Identity Separator Protocol (LISP)

  • Data plane: dựa trên Virtual Extensibe LAN (VXLAN)

Policy plane: dựa trên Cisco TrustSec (CTS)

LISP đơn giản hóa việc định tuyến bằng cách xóa thông tin destination khi bảng định tuyến và chuyển nó đến hệ thống mapping tập trung, nó tương tự như DNS, một router gửi một query đến hệ thống mapping LISP trung tâm và hỏi địa chỉ đích ở đâu. Điều này dẫn đến bảng định tuyến nhỏ hơn và ít tốn chu kCPU.

Chúng ta cũng có thể sử dụng LISP trên data plane, nhưng nó chcó thể tunnel lưu lượng L3. SD-Access sử dng một phiên bn biến đổi ca VXLAN trên data plane, một trong những lý do là VXLAN hỗ trợ đóng gói L2.

Trên policy plane chúng ta sử dng Cisco TrustSec, Scalable Group Tags (SGT), và SGT Exchange Protocol (SXP). Chúng ta thêm các endpoints yêu cầu network policy tương tự như các shared group, và chúng ta thêm SGT vào group. SGT là một tag riêng biệt với địa chmng và bn có thể đính kèm các network policies (QoS, PBR, ...) vào nó.

Điều này cho phép bn to network policies mà không cần mapping nó vào địa chIP hoặc subnets. SGT được thêm vào trong VXLAN header.

2. APIC-EM Controller

APIC-EM Controller trong Cisco SDN controller cho mng doanh nghiệp và hỗ trợ thiết bIOS/ IOS XE. Bn có thể sử dụng nó như một sn phẩm độc lập.

SD-Access sử dng APIC-EM controller làm SDN controller để control tất ccác thiết btrong fabric. APIC- EM controller được điều khiển bởi DNA center.

3. DNA Center

DNA center là một portal nơi bạn qun trmi thứ. Nó dựa trên web, và hiện chcó sẵn dưới dng một thiết bphần cứng. Nếu bn hỏi tôi, điều đó thật klkhi coi SD-Access là tất cvề ảo hóa. Hcó thể sphát hành một phiên bn o hóa và một lúc nào đó.

Có 4 thuộc tính chính ca DNA center:

  • Design: thiết kế

  • Policy: Chính sách

  • Povision: cung cấp

  • Assurance: đảm bo

3.1 Design

Đây là nơi bạn thiết kế toàn bộ mng ca mình:

Xây dựng hệ thống phân cấp mng: thêm các sites, buildings, ...

Địa chIP qun tr: thêm địa chmng và subnets bn muốn vào trong mng ca bn

Cấu hình mng: cấu hình DHCP, DNS, SNMP, và Syslog servers. Ở đây, bạn cũng có thể to QoS và wireless profile.

Kho image: qun lý tất ccác IOS/ IOS XE image ca tất ccác thiết bmng ca bn trong một nơi.

3.2 Policy

Đây là nơi chúng ta cấu hình tất cmi thứ liên quan đến network policy. Bn to các policies và DNA center schuyển các policies ca bn thành cấu hình cho các thiết bphần cứng trong fabric.

3.3 Provision

Đây là nơi chúng ta thêm các thiết bmới vào trong mạng và nơi chúng ta áp dụng các network policies vào các thiết b.0.3.4 Assurance

Assurance là nơi bạn monitor toàn bộ mng. Bn có thể thấy tổng quan tất ccác thiết bmng, (wireless) clients, và các ứng dng. bn có thể monitor tình trng sức khe và tổng quan tất ccác vấn đề trong mng.

4. ISE

ISE là sn phẩn của Cisco AAA và đã ra mắt được một thời gian. ISE áp dng các policies bn to thông qua DNA center.

5. NDP

Đây là sản phẩm mới ca Cisco. NDP là công cphân tích, phân tích tất ccác thông tin logging, NetFlow, SNMP, ... Nó thu thập số liệu ca mi thứ trong fabric, bao gồm các thiết b, các users, và mi thứ (Internet of Things). Bn có thể giám sát mi thứ mà NDP thu thập thông qua DNA center.