(+84) 236.3827111 ex. 402

Ràng buộc toàn vẹn


Ràng buộc toàn vẹn
  1. Khái niệm RBTV

Khi xây dựng ứng dụng (mydtu), thỏa mãn các yêu cầu thực tế đặt ra

  • Mỗi kỳ dk <=20
  • 1 lớp <=50 sv
  • 0<= diem <=10
  • Nợ reading 1 => không được dk reading 2
  • Sv chỉ xem điểm, gv có thể sửa điểm.
  • RBTV: qui định mà CSDL phải thỏa mãn.

Biểu diễn RB

+ bằng lời (tân từ): mỗi sinh viên phải các masv khác nhau

+ Bằng kí hiệu: sv(masv, hoten, ngaysinh)

"ti, tj Îsv, ti.masv≠tj.masv

sv(masv, hoten, ngaysinh)

sv1 A

sv2 B

sv3 B

+ Bằng phụ thuộc hàm: masv -> hoten

  1. Các yếu tố của ràng buộc: điều kiện, bối cảnh, tầm ảnh hưởng
    1. Điều kiện RB

Nội dung của ràng buộc

“mỗi lớp phải có từ 20 đến 50 sv”

  1. Bối cảnh: phạm vi mà ràng buộc xảy ra

VD: Ketqua(masv, mamh, diem)

Rb1: 0<=diem<=10

Muontra(maphieu, masach, ngaymuon, ngaytra)

Rb2: ngaymuon<=ngaytra

Rb3: ngaytra<=today()

Ràng buộc nội:RB chỉ xảy ra trong 1 bảng

Taikhoan(matk, tenchutk, ngaylapthe, sodu)

Giaodich(matk, ngayrut, sotienrut)

Rb4. Giaodich. Sotienrut

Rb5. Giaodich. Ngayrut >=taikhoan.ngaylapthe

Rb xảy ra ở 2 hay nhiều bảng=> RB ngoại


  1. Tầm ảnh hưởng của ràng buộc: Hiệu lực của ràng buộc khi thao tác dữ liệu: thêm, sửa, xóa dữ liệu

LOP(malop, gvcn, siso)

L01 chi 30

L02 ngoc 30

L03 LINH 34

L07 45

Sinhvien(masv, hoten, malop)

Sv1 A L01

Sv4 B L03

Sv3 B L02

SV5 L03

R1: siso >=20

R2: masv không được trùng nhau

R3. Sinhvien.malop Îlop.malop

Thêm

Sửa

xóa

R1

+

+

-

R2

+

+

-

R3(SINHVIEN)

+

+

-

R3(lop)

-

+

+